Airhead là gì

Trong ngôn ngữ Anh-Mỹ cũng giống như tiếng Việt là có một số tiếng lóng khá là thú vị và phong phú cũng giống như trong tiếng Việt. Tiếng lóng là một dạng ngôn ngữ bao gồm những từ, cụm từ được sử dụng không mang tính nghi thức, trang trọng. Tiếng lóng thường được dùng trong văn nói nhiều hơn văn viết, và thường gắn với một nhóm người hay một ngữ cảnh đặc biệt. Vấn đề đặt ra với người học Tiếng Anh là cần nắm được lúc nào nên và không nên sử dụng tiếng lóng.

Bạn đang xem: Airhead là gì

*

Tiếng lóng trong giao tiếp của người Mỹ | Tiếng anh giao tiếp

Nhiều người chỉ trích việc sử dụng tiếng lóng nhưng thực tế trong Tiếng Anh giao tiếp, chúng ta thường xuyên dùng tiếng lóng. Bí quyết là ở chỗ phải biết dùng tiếng lóng đúng ngữ cảnh. Với người học tiếng Anh, điểm đầu tiên cần ghi nhớ là tiếng lóng chủ yếu dùng khi nói chứ không phải khi viết. Điểm lưu ý thứ hai là bạn nên học tiếng lóng để có thể hiểu khi nghe người khác nói nhưng không nên sử dụng nhiều trong giao tiếp.

Có bai loại tiếng lóng chính gồm: tiếng lóng mang tính công kích; tiếng lóng thông tục; tiếng lóng cấm kỵ sử dụng. Ba loại này được sử dụng với mức độ khác nhau và trong những ngữ cảnh hoàn toàn khác nhau. Tiếng lóng mang tính công kích, gây gổ cần được dùng thận trọng. Mặc dù tiếng lóng loại này không quá gay gắt nhưng nó sẽ khiến người nghe khó chịu vì bị công kích.

Xem thêm: Guide Lulu Mùa 9: Cách Chơi Lulu Ad, Cách Chơi Lulu Tốc Chiến

Ví dụ khi bạn nói một người là “airhead” tức một kẻ ngu ngốc, những người khác nghe được không thấy sốc bởi biết chỉ là một cách nói đùa nhưng chính người bị đùa sẽ cảm thấy xúc phạm. Dưới đây là một số tiếng lóng mang tính công kích hay được dùng.

Beat it: Đi chổ khác chơiBig Deal ! :Làm Như Quan trọng Lắm, Làm Dử Dậy !Big Shot: Nhân vật quan trọngBig Wheel: Nhân vật quyền thếBig mouth : Nhiều ChuyệnBlack and the blue: Nhừ tửBy the way: À nàyBy any means: By any which way: Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá

Come to think of it: Nghĩ kỷ thìCan"t help it: Không thể nào làm khác hơnCome on: Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lênCan"t hardly: Khó mà, khó có thểCool it: Đừng nóngCome off it: Đừng sạoCut it out: Đừng giởn nửa, Ngưng Lại

Break it up : Dừng tay

Dead End: Đường CùngDead Meat: Chết ChắcDown and out: Thất Bại hoàn toànDown but not out: Tổn thương nhưng chưa bạiDown the hill: GiàFor What: Để Làm Gì?What For?: Để Làm Gì?Don"t bother: Đừng Bận TâmDo you mind: Làm PhiềnDon"t be nosy: đừng nhiều chuyệnBe my guest: Tự nhiên
Just for fun: Giởn chơi thôiJust looking: Chỉ xem chơi thôiJust testing: Thử chơi thôi màJust kidding / just joking: Nói chơi thôi Give someone a ring: Gọi Người NàoGood for nothing: Vô DụngGo ahead: Đi trước đi, cứ tự tiệnGod knows: trời Biết

Go for it: Hảy Thử XemGet lost: Đi chổ khác chơi

Keep out of touch: Đừng Đụng Đến

Happy Goes Lucky: Vô TưHang in there/ Hang on: Đợi Tí, Gắng LênHold it: KhoanHelp yourself: Tự Nhiên

Take it easy: Từ từI see: Tôi hiểuIt"s a long shot: Không Dể Đâuit"s all the same: Củng vậy thôi màI "m afraid: Rất Tiếc TôiIt beats me: Tôi chiụ (không biết)It"s a bless or a curse: Chẳng biết là phước hay họaLast but not Least: Sau cùng nhưng không kém phần quan trọngLittle by little: Từng Li, Từng TýLet me go: Để Tôi điLet me be: kệ tôiLong time no see: Lâu quá không gặp Make yourself at home: Cứ Tự NhiênMake yourself comfortable: Cứ Tự TiệnMy pleasure: Hân hạnhout of order: Hư, hỏngout of luck: Không Mayout of question: Không thể đượcout of the blue: Bất Ngờ, Bất Thình Lìnhout of touch: Lục nghề, Không còn liên lạcOne way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khácOne thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khácOver my dead body: Bước qua xác chết của tôi đã

screw up = make a mistake = làm hỏng việc, lầm lỗiWaste = Kill, murder = giết chết, thủ tiêu ...is a pig = eat too much = ăn uống quá độ hay bẩn thỉu, dơ như heo boo-boo = mistake = phạm sai lầm, nhầm lẫn ...jerking me around (wasting my time and causing me trouble = Gây rắc rối và mất thì giờ của tôi.)flaky = unreliable = không đáng tin cậy.put the moves on = seduce = cám dỗ hay quyến rủ ai đó.Blimp = very fat person = mập phì, ú nần ... Nghĩa thật của blimp = khinh khí cầu thương hay bay trên không ở Mỹ.big gun = powerful people = người có quyền lực to lớnbig mouth = Talk too much = nhiều chuyện.Rug = Wig = Tóc giả (rug nghĩa thật là tấm thảm)Knuckle sandwich = Punch in the mouth = Đấm phù mỏ

Tiếng lóng thông tục phải rất cẩn thận khi sử dụng. Thường những người không phải là người bản địa được khuyến cáo là không nên dùng loại tiếng lóng này. Nếu sử dụng sai ngữ cảnh, bạn sẽ gây sốc cho cả người giao tiếp và bất cứ ai nghe thấy. Bạn sẽ làm người khác giận giữ, bực tức. Ví dụ:

fanny (2) a woman"s vagina up shit creek to be in a difficult situation with little chance of finding a solution arse | ass (1) backside, bottom, buttocks arse | ass (2) a stupid person, a stubborn fool bugger (1) a disliked or pitiful person, usually a man bugger (2) an expletive used to express anger or frustration Up yours! an offensive insult cock penis nooky | nookie sex, sexual intercourse jugs a woman"s breastsBottom of Form dump (2) the excretion of solid bodily waste, defecation screw (1) to have sexual intercourse (v.) | sexual intercourse (n.)

Tiếng lóng cấm kỵ là loại ngôn từ gây sốc nhất và bạn nên tránh sử dụng. Những người học tiếng Anh, không phải dân bản địa thì không nên dùng loại này. Bạn sẽ làm người nói chuyện với mình nổi giận và bất cứ ai nghe thấy cũng rất khó chịu. Kết quả sẽ không lường trước được. Ví dụ:

arsehole | asshole a selfish, unpleasant, obnoxious person wog an offensive, derogatory term for a person whose skin colour is not white fuck-up a serious mistake fuck off go away fuck all nothing or very little fuck to have sex (v.) | sexual intercourse (n.) ass-kisser someone who says nice things to someone in order to get something from them fucked | fucked up ruined, spoiled, in bad condition arse-licking saying nice things to someone in order to get something from them fuck around to waste time, to do unimportant or trivial things

Có thể bạn quan tâm: Khoá học tiếng anh cho người mất căn bản: