Bài tập vật lý 10 chương 2 có lời giải

Để đạt được kết quả cao trong học tập, các em có thể tham khảo tài liệuÔn tập Vật Lý 10 Chương 2 Động Lực Học Chất Điểm do Học247 tổng hợp dưới đâyđể làm tư liệu tham khảo cũng như rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải đề thi, tổng hợp kiến thức và trau dồi kinh nghiệm làm bài. Với nội dung biên soạn bám sát với phân phối chương trình học, tài liệu cung cấp cho các em hệ thống công thức đầy đủ của chương 2 và các bài tập minh họa phân loại theo từng dạng bài được trình bày rõ ràng, cụ thể về Các định luật Niu-tơn, Định luật vạn vật hấp dẫn, Định luật Húc... Ngoài ra,Học247 còn giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thông qua các đề thi trắc nghiệm online, các đề kiểm tra 1 tiết được sưu tầm từ nhiều trường THPT khác nhau trên cả nước để các em có thể đánh giá được năng lực của bản thân mình, từ đó có được phương pháp ôn thi thật hiệu quả.Hy vọng rằng đây sẽ là 1 tài liệu bổ ích trong quá trình ôn luyện của các em. Mời các em cùng tham khảo!


YOMEDIA

Đề cương Ôn tập Vật Lý 10 Chương 2

A. Tóm tắt lý thuyết

*

1. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm

+ Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

Bạn đang xem: Bài tập vật lý 10 chương 2 có lời giải

Đường thẳng mang véc tơ lực gọi là giá của lực.

Đơn vị của lực là niutơn (N).

+ Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.

+ Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.

+ Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không:

\(\mathop F\limits^ \to = \mathop {{F_1}}\limits^ \to + \mathop {{F_2}}\limits^ \to + ... + \mathop {{F_n}}\limits^ \to = \overrightarrow 0 \)

+ Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

+ Phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

+ Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực theo hai phương ấy.

2. Ba định luật Niu-tơn

2.1. Định luật I Niu-tơn:

Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

+ Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

+ Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

2.2. Định luật II Niu-tơn:

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:

\(\mathop a\limits^ \to = \frac{{\mathop F\limits^ \to }}{m}\) hay \(\mathop F\limits^ \to = m\mathop a\limits^ \to \)

(Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì \(\mathop F\limits^ \to \)là hợp lực của các lực đó).

+ Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật và gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do:\(\mathop P\limits^ \to = m\mathop g\limits^ \to \).

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật: P = mg.

2.3. Định luật III Niu-tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều: \(\mathop {{F_{AB}}}\limits^ \to = - \mathop {{F_{BA}}}\limits^ \to \) .

+ Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực. Cặp lực và phản lực có những đặc điểm sau đây:

- Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

- Lực và phản lực là hai lực trực đối.

- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

3. Lực hấp đẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

+ Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

\({F_{hd}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\) ; với G = 6,67.10-11Nm2/kg2.

+ Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

+ Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật.

4. Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc

+ Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với nó làm nó biến dạng. Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong, còn khi bị nén lực đàn hồi của lò xo hướng ra ngoài.

+ Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo: Fđh = k|Dl|.

Xem thêm:

Trong đó k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là N/m, |Dl| = |ll0| là độ biến dạng (độ dãn hay nén) của lò xo.

+ Đối với dây cao su, dây thép …, khi bị kéo lực đàn hồi được gọi là lực căng.

+ Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

5. Lực ma sát trượt

+ Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt;

+ Có hướng ngược với hướng của vận tốc;

+ Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực: Fms = µN.

Hệ số ma sát trượt m phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

6. Lực hướng tâm

Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

\({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = m{\omega ^2}r\)

7. Chuyển động của vật ném ngang

+ Chuyển động của vật ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hai trục tọa độ (gốc O tại vị trí ném, trục Ox hướng theo vận tốc đầu \(\mathop {{v_0}}\limits^ \to \) , trục Oy hướng theo véc tơ trọng lực\(\mathop P\limits^ \to \)):

Chuyển động theo trục Ox có: ax = 0; vx = v0; x = v0t.

Chuyển động theo trục Oy có: ay = g; vy = gt; y = \(\frac{1}{2}\) gt2.

+ Quỹ đạo chuyển động ném ngang có dạng parabol.

+ Thời gian chuyển động bằng thời gian rơi của vật được thả cùng độ cao: t =\(\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \).

+ Tầm ném xa: L = v0t = v0\(\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) .

B. Bài tập minh họa

Bài 1:

Một lực không đổi 0,1 N tác dụng lên vật có khối lượng 200 g lúc đầu đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Tính:

a) Vận tốc và quãng đường mà vật đi được sau 10 s.

b) Quãng đường mà vật đi được và độ biến thiên vận tốc của vật từ đầu giây thứ 5 đến cuối giây thứ 10


Hướng dẫn giải:

Gia tốc chuyển động của vật: a = \(\frac{F}{m}\)= 0,5 m/s2.

a) Vận tốc và quãng đường vật đi được sau 10 giây:

v = v0 + at = 7 m/s;

s = v0t + \(\frac{1}{2}\)at2 = 45 m.

b) Quãng đường và độ biến thiên vận tốc:

s = s10 – s4 = v0.10 + \(\frac{1}{2}\)a.102 – (v0.4 + \(\frac{1}{2}\)a.42) = 33 m;

Dv = v10 – v4 = v0 + a.10 – (v0 + a.4) = 3 m/s.

Bài 2:

Cho vật nặng khối lượng m = 8 kg được treo trên các đoạn dây như hình vẽ. Tính lực căng của các đoạn dây AC và BC. Lấy g = 10 m/s2.

*


Hướng dẫn giải:

Điểm A chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực \(\mathop P\limits^ \to \), lực căng \(\mathop {{T_{AC}}}\limits^ \to \)của sợi dây AC, lực căng \(\mathop {{T_{AB}}}\limits^ \to \)của sợi dây AB.

Điều kiện cân bằng: \(\mathop P\limits^ \to + \mathop {{T_{AC}}}\limits^ \to + \mathop {{T_{AB}}}\limits^ \to = \overrightarrow 0 \).

*

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

Chiếu lên trục Oy ta có:

TACcos300 – P = 0 ⇒ TAC = \(\frac{P}{{\cos {{30}^0}}}\) = 93,4 N.

Chiếu lên trục Ox ta có: - TACcos600 + TAB = 0

⇒ TAB = TACcos600 = 46,2 N.

Trắc nghiệm Vật Lý 10 Chương 2

Đề kiểm tra Vật Lý 10 Chương 2

Đề kiểm tra trắc nghiệm online Chương 2 Vật lý 10 (Thi Online)

Phần này các em được làm trắc nghiệm online trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả và xem đáp án chi tiết từng câu hỏi.

Đề kiểm tra Chương 2 Vật lý 10 (Tải File)

Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

Lý thuyết từng bài chương 2 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Lý thuyết các bài học Vật lý 10 Chương 2

Hướng dẫn giải Vật lý 10 Chương 2

Trên đây là tài liệu Ôn tập Vật Lý 10 Chương 2 Động Lực Học Chất Điểm.Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập tốt và hệ thống lại kiến thức Chương 2 hiệu quả hơn. Để thi online và tải file đề thi về máy các em vui lòng đăng nhập vào trang motoavangard.comvà ấn chọn chức năng "Thi Online" hoặc "Tải về".Ngoài ra, các em còn có thể chia sẻ lên Facebook để giới thiệu bạn bè cùng vào học, tích lũy thêm điểm HP và có cơ hội nhận thêm nhiều phần quà có giá trị từ HỌC247 !