Công văn hướng dẫn học 2 buổi/ngày tiểu học

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 10176/TH V/v hướng dẫn kế hoạch dạy học 2 buổi / ngày

Hà Nội ngày 07 tháng 11 năm 2000

Kínhgửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện Chỉ thị nhiệm vụ năm học2000-2001: “Tổ chức học 2 buổi/ngày là chủ trương đúng đắn,phù hợp với sự phát triển giáo dục trongđiều kiện kinh tế - xã hội của giai đoạn mới. Chủ trương này cần được triển khai theo bước đi hợp lí tùy thuộcvào nhu cầu và điều kiện ở từng địa phương”, Vụ Tiểu họchướng dẫn kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày ở trường tiểu họcnăm học 2000-2001 như sau:

1. Yêu cầu đốivới việc tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày

1.1. Việc dạy học 2 buổi/ngày ở trường tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đảm bảo chấtlượng của bậc tiểu học, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc giáo dục trẻ em của gia đình vàxã hội, góp phần giải quyết vấn đề quá tải và dạy thêm học thêm tràn lan tiêu cựcở các trường tiểu học.

Bạn đang xem: Công văn hướng dẫn học 2 buổi/ngày tiểu học

1.2. Việc dạy học 2 buổi/ngày chỉ tổ chức ở những nơi có nhu cầu và có sự tựnguyện của phụ huynh học sinh, được sự đồngý của các cấp quản lí có thẩm quyền.

1.3. Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng(tỉ lệ 1,15 ) và đồng bộ về cơ cấu, nơi nào không có giáo viên dạy Hát-Nhạc, Thểdục, Mĩ thuật và các môn tự chọn có thể hợp đồng giáo viênngoài biên chế, đảm bảo mỗi giáo viên không dạy quá 10 tiết /tuần (ngoài số tiết của 5 buổi/tuần).

1.4. Đảm bảo đủ phòng học, phòng phụcvụ học tập, có sân chơi, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, hấp dẫn trẻ em học tập ở trường cả ngày. Nơi nào tổ chức bán trú cần đảm bảo những điều kiện cần thiết. Tất cả các hoạt động dạy và học, cáchoạt động chăm sóc khác đối với học sinh phải được tổ chứctại trường tiểu học. Nơi nào chưa có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên và cơ sởvật chất thì chưa tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức bán trú. Học sinh học 2 buổi/ngày ở trường khi về nhà không phải học thêm.

1.6. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường, có thể chọn các hình thức tổ chức sau:

* 100% số lớp hoặc một số lớp, một sốhọc sinh học 2 buổi/ngày;

* Tổ chức bán trúhoặc không bán trú.

2. Kế hoạch dạyhọc

2.1. Kế hoạch dạy học của các trườngcó 100 % số lớp học 2 buổi/ngày đảm bảo:

- Buổi sáng không quá 4 tiết, buổichiều không quá 3 tiết (cả ngày không quá 7 tiết, một tuầnkhông quá 35 tiết);

- Thời lượng của mỗi môn học gồm tổng số tiết của buổi sáng và buổi chiều dành cho kiến thứcmới cũng như ôn tập rèn luyện các kĩ năng;

- Ban Giám hiệu căn cứ vào thời lượngđó để điều chỉnh số tiết của các môn ở buổi thứ nhất và buổi thứ hai cho phù hợp,đảm bảo học sinh thực hiện hết nội dung bài học, bao gồm lí thuyết, bài tập và cả phần tự học, để học sinh khôngphải học thêm ở nhà;

- Đối với những nơi có dạy Ngoại ngữ,Tin học, thực hiện theo kế hoạch dạy học như sau:

TT

Môn học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1

Tiếng Việt

11 (3)

10 (3)

9 (2)

8 (2)

8 (2)

2

Toán

4 (2)

5 (2)

5 (1)

5 (1)

5 (1)

3

Đạo Đức

1

1

1

1

1

4

Tự nhiên-Xã hội

1

1

2

4

4

5

Kĩ thuật

1

1

1

1

1

6

Hát-Nhạc

1 (1)

1 (1)

1 (1)

1 (1)

1 (1)

7

Mĩ Thuật

1 (1)

1 (1)

1 (1)

1 (1)

1 (1)

8

Thể dục

1 (2)

2 (1 )

2 (1)

2 (1)

2 (1)

9

Sức khỏe

1

1

1

1

1

a) Hoạt động tập thể

(3)

(3)

(3)

(2)

(2)

b) Các môn tự chọn

• Ngoại ngữ

(1)

(1)

(1)

• Tin học

(1)

(1)

(1)

c) Giờ dự phòng

(1)

(1)

(1)

(1)

(1)

Tổng số tiết /tuần

22 (13)

23 (12)

23 (12)

24 (11)

24 (11)

* Các tiết học trong dấu ( ) chỉnhững tiết bổ sung thêm so với chương trình 5 buổi/tuần, giờ dự phòng dành cho các nội dung địa phương hoặc cácnội dung lựa chọn của trường.

- Đối với những nơi không có điều kiện dạy Ngoại ngữ, Tin học thờilượng của các môn tự chọn được dành thêm cho học sinh tự học tập, tự làm bài tại lớp có sự hướngdẫn, quản lí của giáo viên ……

2.2. Kế hoạch dạy học của các trườngcó một số lớp hoặc một số học sinh học 2 buổi/ ngày hoặc học từ 6 đến 9 buổi / tuần đảm bảo:

- Thời khóa biểu của 5 buổi /tuần

- Đối với những nơi có dạy Ngoại ngữvà Tin học thì thời lượng của buổi thứ hai được phân bổ như sau: 1/3 dành choviệc rèn luyện các kĩ năng đọc viết, tính toán, ôn luyện các kiến thức của buổithứ nhất; 1/3 dành cho hoạt động bao gồm nội dung Hát-Nhạc, Mĩ Thuật, Thể dục, Vui chơi, tổ chức ngoại khóa, sinh hoạttập thể, lao động, công tác Đội, Sao nhi đồng..; 1/3 dành cho các môn tự chọnnhư Ngoại ngữ, Tin học.

- Đối với những nơi không dạy Ngoạingữ và Tin học thì thời lượng của buổi thứ hai được phân bổ theo tỉ lệ như sau: 1/2 cho việc rèn luyện các kĩ năng đọcviết, tính toán, ôn luyện các kiến thức của buổi thứ nhất, 1/2 cho hoạt động bao gồm nội dung Hát-Nhạc, Mĩ Thuật, Thể dục, Vuichơi, tổ chức ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, lao động, công tác Đội, sao Nhi đồng.. …

3. Nội dung họcdành cho học sinh học 2 buổi /ngày

3.1. Đảm bảo việc tổ chức dạy học saocho nhẹ nhàng, tự nhiên, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, lồngghép các nội dung Hát-Nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Hoạt động tậpthể thành hoạt động tổng hợp có định hướng theo chủ đề, tăng cường các hình thứchọc theo nhóm như nhóm Vẽ, Hát Múa, Thể thao, Ngoại ngữ,Tin Học.... Đối với môn Ngoại ngữ và Tin học có thể lựa chọn chương trình Ngoại ngữ và Tin học của Viện Khoa học Giáo dục hoặc Trung tâm Công nghệ Giáo dục.

3.2. Các tổ chuyên môn phân công giáoviên tham khảo tài liệu, chọn lọc nội dung dạy học cụ thểphù hợp với điều kiện dạy học, khôngvượt quá “Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng” và nộidung đó phải được thông qua tổ, khối chuyên môn. Việc dạy học của các môn Toán, Tiếng Việt, MĩThuật, Hát-Nhạc, Thể dục, Hoạt động ngoài giờ lên lớp … ở các tiết tăng thêm theo hướng dẫn như sau:

Môn Tiếng Việt

* Lớp 1

Theo Phân phối chương trình hiện hành(áp dụng từ năm học 1994-1995), mỗi tuần có 13 tiết Tiếng Việt (kể cả tiết Kểchuyện được dạy kết hợp trong tiết Sinh hoạt tập thể cuốituần). Nay các trường tiểu học thực hiện dạy 10 buổi/tuầntheo kế hoạch đã hướng dẫn, môn TiếngViệt lớp 1 có 14 tiết/tuần được phân bổ như sau:

- Mỗi tuần dạy10 tiết ở các buổi thứ nhất (buổi học chính thức) và 4 tiết ở các buổi học thứhai.

- 10 tiết ở cácbuổi học thứ nhất gồm 10 tiết Học vần (hoặc 8 tiết Tập đọc, 1 tiết Tập chép, 1tiết Chính tả ở 7 tuần cuối năm học).

- 4 tiết ở các buổi học thứ hai gồm:2 tiết Tập viết, 1 tiết Kể chuyện (đượcdạy riêng, không dạy kết hợp trong tiếtsinh hoạt tập thể), 1 tiết Ôn luyện thêm.

- Tiết Ôn luyện thêm tập trung rèn hai kĩ năng cơ bản: Đọc - Viết

+ Đọc: từ ngữ (hoặc câu, đoạn, bài ngắn) trong sách giáo khoa hay do giáo viên soạn thêm để củng cố bài mới học.

+ Viết: một số từ ngữ (hoặc câu văn)đã luyện đọc (giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả từ- câu hoặc cho học sinh nhìn bảng tập chép vào vở ô li).

* Chú ý: Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi về luyện đọc-luyện viết hoặc sử dụng bộ Thực hành tiếng Việt do Công ty thiết bị Giáo dục TƯ 1 sản xuất (nếu có) để giờ họcTiếng Việt nhẹ nhàng, linh động và đạt hiệu quả cao.

* Lớp 2, 3

Theo Phân phối chương trình hiện hành(áp dụng từ năm học 1994-1995), mỗi tuầncó 10 tiết Tiếng Việt. Nay các trường tiểu học thực hiện dạy 10 buổi/tuần theo kế hoạchđã hướng dẫn, môn Tiếng Việt lớp 2 có 12 tiết/tuần đượcphân bổ như sau:

- Mỗi tuần dạy 10 tiết ở các buổi thứnhất (buổi học chính thức) theo phân phối chương trình củaBộ và 2 tiết Luyện tậpthêm ở các buổi học thứ hai. Hoặc mỗi tuần dạy 8 tiết ở các buổi thứ nhấttheo phân phối chương trình (buổi học chính thức) và 4 tiết ở các buổi thứ hai (gồm 2 tiết theo phân phốichương trình: 1 tiết Kể chuyện, 1 tiết Chính tả hoặc Tập viết; 2 tiết Luyện lập thêm).

- 2 tiết Luyện tập thêm hằng tuầnđược sử dụng theo một trong hai phương ánsau:

+ 1 tiết ôn luyệncác bài TĐ-HTL đã học trong tuần, luyện đọc Bài đọc thêm trong sách giáo khoa; 1 tiết Tập chéphoặc viết Chính tả (nghe đọc) một đoạn trong bài Tập đọcđã học hoặc Bài đọc thêm, làm Bài tập chính tả nhằm khắc phục lỗi thường mắc về phụâm đầu, vần, thanh đối với học sinh lớp dạy (do giáo viêntự soạn).

+ Cứ 3 tuần ôn luyện TĐ-HTL và Chínhtả như trên lại đến 1 tuần ôn luyện về Từ ngữ - Ngữ pháp(1 tiết) và Tập làm văn (1 tiết) nhằm củng cố các bài đã học(dựa theo sách giáo khoa).

* Lớp 4, 5

Theo phân phối chương trình hiện hành(áp dụng từ năm học 1994-1995), mỗi tuần có 8 tiết Tiếng Việt. Nay các trườngtiểu học thực hiện dạy 10 buổi/tuần theo kế hoạch đã hướng dẫn, môn Tiếng Việt lớp 4 (hoặc lớp 5) có10 tiết/tuần được phân bổ như sau:

- Mỗi tuần dạy 8tiết ở các buổi thứ nhất (buổi học chính thức) theo phân phối chương trình của Bộ và 2 tiết Luyệntập thêm ở các buổi học thứ hai. Hoặc mỗi tuần dạy 7 tiết ở các buổi thứ nhấttheo phân phối chương trình (buổi học chính thức) và 3 tiếtở các buổi thứ hai (gồm: 1 tiết Kể chuyện theo phân phối chương trình; 2 tiết Luyệntập thêm).

- 2 tiết Luyện tập thêm hằng tuần được sửdụng như sau: cứ 1 tuần ôn luyện TĐ-HTL (1 tiết) và Chính tả (1 tiết), lại đến 1 tuần ôn luyện về Từ ngữ (1 tiết) và Ngữ pháp hoặcTập làm văn (1 tiết) nhằm củng cố các bài đã học (dựa theosách giáo khoa).

Môn Toán

Đối với các lớp học 10 buổi/tuần chomột bộ phận học sinh hoặc dưới 10 buổi/tuần thì nội dung dạy học ở buổi thứ hai căn cứ vào bài học ở buổi thứnhất. Tùy trình độ học sinh, mỗi buổi dành từ 20 đến 30phút cho học sinh tự học, tự giải bài tập. Chú ý khôngtổ chức thời gian tự giải bài tập nàythành tiết giống như tiết luyện tập thông thường, mà cần đểcho học sinh phát huy cao độ tính tự lực, tích cực, chủ động.

Khuyến khích các hình thức tổ chức dạyhọc kết hợp với các nội dung Hoạt động ngoài giờ lên lớp sao cho nhẹ nhàng, hấp dẫn như:thi kể chuyện có nội dung toán học, thi giải câu đố toán họcvà đặc biệt là các trò chơi có nội dung chứa yếu tố toán học.

Về nguyên tắc, dạyhọc 2 buổi/ngày không nhằm mục đích trangbị thêm kiến thức toán học ngoài sách giáo khoa cho học sinh màchú ý tập trung rèn luyện các kĩ năng, đặc biệt các kĩ năng cụ thể sau đây:

Lớp 1:

- Cộng, trừ thành thạo trong phạm vi 10

(Thuộc bảng cộng, trừ)

- Cắt, ghép hình trên giấy kẻ ô vuông

Lớp 2:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20

- Cộng, trừ thành thạo (tính viết và tính nhẩm) trong phạm vi 100

- Vẽ các hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy kẻ ô vuông

Lớp 3:

- Thuộc bảng nhân, chia

- Thực hiện thành thạo phép nhân với số có 1 chữ số và phép chia cho số có 1 chữ số. Tính nhẩm trong các trường hợp đơn giản

- Vẽ các hình chữ nhật và hình vuông bằng thước kẻ và êke

Lớp 4:

- Thực hiện thành thạo phép nhân với số có 2, 3 chữ số và phép chia cho số có 2, 3 chữ số. Tính nhẩm trong các trường hợp đơn giản.

- Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật và hình vuông

Lớp 5:

- Thuộc các quy tắc so sánh, cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Thực hiện thành thạo: so sánh, cộng, trừ các số thập phân có không quá 3 chữ số ở phần thập phân

- Thực hiện thành thạo nhân hai số thập phân có không quá 2 chữ số ở phần thập phân; chia cho số thập phân có không quá 2 chữ số ở phần thập phân

- Tính diện tích hình tam giác và hình thang

- Tính thể tích và diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ.

Xem thêm: Đ Ông Cao Thắng Bao Nhiêu Tuổi, Ông Cao Thắng Sinh Năm Bao Nhiêu

Môn Tự nhiên - Xã hội

Lớp 1, 2, 3

Do nội dung các bài rất đơn giản,giáo viên cố gắng dạy sao cho học sinhkhông những hiểu bài mà còn thuộc bài, nắm chắc bài ở lớp ngay trong giờ học. Học sinh không cần học bài ở nhà và cũng không cần học thêm ở buổi 2, dành thời gian tăng cường cho các môn học khác.

Lớp 4, 5

Nội dung chương trình môn Tự nhiên - Xã hội ở các lớp này khá phong phú (do chương trình học có tới 4 tiết mỗi tuần và lượng nội dung trong mỗi tiết học đều nhiều hơn ở các lớp 1, 2, 3). Mỗi tuần rất cần có thêm một tiếthọc ở buổi thứ hai, nhằm:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơbản của các bài học trong phạm vi một tuần trước tiết học của buổi thứhai tương ứng.

- Làm lại mộtvài thí nghiệm thật điển hình (nếu có) để củng cố các kĩ năng hoặc tăng hứng thú học tập cho học sinh (ví dụ các thí nghiệm xác định thành phần đất trồng, nước gặpnóng nở ra, lạnh co lại...).

- Gợi ý mở rộng cáccách ứng xử hoặc thực hành ứng dụng trong đời sống (nếucó) (ví dụ: sử dụng nhiệt kế - cặp sốt,nhận biết chất liệu các đồ dùng thôngthường, đọc hiểu bản đồ...).

Cách thực hiện:

- Trước hết giáo viên cần xác địnhcác bài trong giới hạn cần củng cố khắc sâu ở tiết Tựnhiên - Xã hội buổi 2 trong tuần (tất cả 4 tiết Khoa, Sử, Địatính từ sau tiết học buổi 2 tuần trước tiết học buổi 2 tuần này).

- Xác định các nội dung (lí thuyết vàthực hành) cần tổ chức củng cố khắc sâu trong tiết học buổi 2 (nóichung là các nội dung tóm tắt trong phần đóng khung hoặc in đậm cuốibài).

Môn Mĩ thuật

Môn Mĩ thuật ở tiểu học không nhằm rèn luyện kĩ năng vẽ mà chỉ là tạo cho học sinhnhững hiểu biết ban đầu về mĩthuật. Khi thực hiện dạy môn này ở buổi 2 cần chú ý:

- Hoàn thành tiếpcác bài vẽ tranh đề tài đã học buổisáng nhưng chưa đủ thời gian

- Không đi sâuvào rèn luyện kĩ năng vẽ mà chú ý tổ chức các hoạt động:

+ Thi vẽ tranhtheo chủ đề (trong phạm vi nhóm lớp)

+ Vẽ tranh tập thể theo nhóm từ 3, 5, 10 học sinh

+ Thi tìm hiểu về Mĩ thuật (tìm hiểu về các họa sĩvà các bức tranh nổi tiếng thông qua việc sưu tầm tranh, ảnh...)

+ Thi vẽ đẹp, vẽ nhanh (cả 3 chủ đề:vẽ mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh đề tài)

+ Làm quen với màu sắc và cách tô màu

+ Xé dán thành tranh có nội dung chủđề (ở mức độ đơn giản).

Tùy điều kiện lớp,trường có thể tổ chức các hoạt động trong 1 tiết hoặc 15 -20 phút/buổi.

Môn Hát - Nhạc

Các lớp học 2 buổi/ngàycó thêm mỗi tuần1 tiết Hát - Nhạc và hoạt động văn nghệ. Tiết học này thực hiện trong các buổi học ngoài 5 buổi học chính. Tiết học Hát-Nhạc thứ 2 nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng của môn học, khích lệ lòng ham thích nghệ thuật ca hát vànâng cao trình độ văn hóa âm nhạc cho học sinh, đồng thời giúp các em học sinh, vui chơi phát huy tính tích cực chủ động,sáng tạo ở các em.

1. Nội dung của tiếthọc thứ 2 được xây dựng trên những định hướng, sau đây:

* Lớp 1, 2:

- Nghe hát Quốc ca

- Học hát: những bài hát mới do giáoviên chọn trong phần phụ lục sáchgiáo khoa

- Múa

- Trò chơi

- Nghe nói chuyện và giao lưu về nghệthuật âm nhạc với trẻ em.

* Lớp 3:

- Học hát: những bài hát mới do giáoviên chọn trong phần phụ lục sáchgiáo khoa

- Múa

- Trò chơi

- Tập chép nhạc (có thể sử dụng vởchép nhạc)

- Nghe nói chuyệnvà giao lưu về nghệ thuật âm nhạc vớitrẻ em.

* Lớp 4, 5:

- Học hát: nhữngbài hát mới do giáo viên chọn trong phần phụ lục sách giáokhoa

- Múa

- Trò chơi

- Tập chép nhạc(có thể sử dụng vở chép nhạc)

- Tập dàn dựng, biểu diễn

- Nghe nói chuyện và giao lưu về nghệthuật âm nhạc với trẻ em.

2. Giờ tự chọn

Trong tiết học thứ 2, có thể tổ chứccho một số học sinh có nhu cầu và điều kiện học các nhạc cụ thông dụng như: đàn phím điện tử (thường được gọilà đàn oóc gan), sáo trúc, măng đô lin, kèn ac mô ni ca và các nhạc cụ dân tộc khác.

Môn Kĩ thuật

* Lớp 1, 2, 3

Tăng cường rèn luyệncác kĩ năng gấp giấy, cắt dán giấy bằng cáchôn lại các bài đã học ở buổi thứ nhất và khai thác chọn lọc thêm các bài phù hợpở các cuốn “Thực hành kĩ thuật các lớp 1, 2, 3” - Sách tham khảo chính của nhà xuất bản giáo dục.

Tổ chức các hoạt động thi khéo tay trong phạm vi nhóm, lớp và trường. Các bài học ở buổi thứ nhất nếu chưa hoàn thành có thể chuyển tiếpsang buổi thứ hai

* Lớp 4, 5

Tăng cường các kĩ năng gấp giấy vàlàm đồ chơi, chú ý khuyến khích làm đồ chơi từ các vật liệu rẻ tiền, đơngiản có sẵn ở địa phương.

Có thể chọn một số bài phù hợp trongbộ sách tham khảo “Thực hành kĩ thuật các lớp 4, 5”để dạy ở buổi thứ hai này

Thường xuyên tổchức các cuộc thi khéo tay trong phạm vi nhóm, lớp,trường

Các bài học ở buổi thứ nhất nếu chưa hoàn thành có thể chuyển sang buổi thứ hai

Hạn chế các bài tập thực hành cho vềnhà.

Môn Thể dục

* Đối với những trường, lớp học 10 buổi/tuần

a. Nếu bố trí tăng thêm 1 tiết/tuần ở tất cả các khối lớp, thì nội dung tăng cường sẽ là:

- Luyện tập đội hình đội ngũ

- Các bài tậprèn luyện tư thế vận động cơ bản

- Trò chơi vận động

b. Nếu bố trí đượcthêm 2 tiết/tuần ở tất cả các khối lớp,thì nội dung tăng cường thêm sẽ là:

- Các bài tập rènluyện tư thế vận động cơ bản

- Trò chơi vận động

- Các môn thể thao lựa chọn (điềnkinh, bóng đá mi ni, bóng rổ mi ni, đá cầu, cầu lông...)

* Đối với những trường lớp học dưới10 buổi/tuần

a. Nếu tăng thêm 1 tiết/tuần, thì nộidung tăng thêm là:

- Các bài tập rèn luyện tư thế vận động cơ bản

- Trò chơi vận động

b. Nếu tăng thêm 2 tiết/tuần, thì nội dung tăng thêm là:

- Các bài tập rèn luyện tư thế vận động cơ bản

- Trò chơi vận động

- Các môn thể thao lựa chọn

Cần lưu ý ở giữacác buổi học đều có thời gian dành cho học sinh tập thể dụcgiữa giờ nhằm tránh mệt mỏi và chuẩn bị tốt hơn cho tiết họcsau.

Để tiện cho việc học tập của học sinh, giờ học Thể dục có thể bố trí vào thời gian cuối củabuổi học thứ hai. Nếu tăng thêm cho 1 tiết/tuần, nội dung tăng thêm sẽ chỉ là những phần cứng đã quy định trong chương trình hiệnhành. Nếu có được nhiều thời gian hơn thì tùy theo khối lớp mà vận dụnglinh hoạt các nội dung ở buổi thứ hai cho phù hợp, để họcsinh được luyện tập thường xuyên các kĩ năng mới tiếp thuvà được vận động, rèn luyện thể lực, vui chơi giải trí,góp phần phát triển toàn diện cho các em.

Môn Đạo đức

Lồng ghép các nội dung Giáo dụcQuyền và Bổn phận trẻ em, Giáo dục An toàn giao thông, Giáo dục kĩ năng sống và phòng tránh HIV, Giáo dục môi trường, Giáo dụcdân số vào phần thực hành của cácbài đạo đức có nội dung phù hợp để tránh sự chồng chéo,quá tải.

Vận dụng cáchình thức tổ chức dạy học tích cực đểhọc sinh được thực hành các kĩ năng hành vi đạo đức, được vận dụng những kiếnthức qua các bài học để xử lí các tình huống có thể xảy ratrong cuộc sống hằng ngày.

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Cần tăng cường các hình thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường lớpdạy 2 buổi/ngày nhằm củng cố kiến thức đã được lĩnh hội qua các môn học, hình thành thái độ,tình cảm và thực hành các kĩ năng, phát triển các năng lựchoạt động của học sinh, đảm bảo nộidung của Hoạt động ngoài giờ lên lớp theo quy định của BộGD-ĐT và được tổ chức theo kế hoạchnhư sau:

Chủ đề 1

Người học sinh ngoan

Tháng 9 &10

Chủ đề 2

Thầy giáo cô giáo

Tháng 11

Chủ đề 3

Chú bộ đội

Tháng 12

Chủ đề 4

Yêu đất nước

Tháng 2

Chủ đề 5

Ngày Quốc tế Phụ nữ

Tháng 3

Chủ đề 6

Bác Hồ

Tháng 4 & 5

1. Ban giám hiệuchịu trách nhiệm về nội dung cụ thể của từng chủ đề và cókết hợp với các nội dung địa phương

2. Nơi nào có triển khai thí điểm các nội dung:

• Giáo dục Quyền và Bổn phận trẻ em

• Giáo dục An toàn giao thông

• Giáo dục kĩ năng sống và phòngtránh HIV

• Giáo dục môi trường

• Giáo dục dân số

có thể lồng ghép vào 6 chủ đề của Hoạtđộng ngoài giờ lên lớp theo quy định của Bộ GD-ĐT, ví dụ như ở chủ đề Người học sinh ngoan có thể đưa nội dung Giáo dục Quyềnvà Bổn phận trẻ em, Giáo dục An toàn giao thông, chủ đề Yêu đất nước có thể đưa nội dung Giáo dục môitrường, chủ đề Ngày Quốc tế Phụ nữ, có thể đưa nội dung Giáo dục dân số,………….

3. Hình thức tổ chức có thể:

- Các nội dung trên được thực hiện trong một tháng, một tuần hoặc 1 buổi sinh hoạt lớp.

- Lồng ghép các nội dung của các mônHát - Nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục,các trò chơi của các môn Tiếng Việt,Toán, Tự nhiên - Xã hội, Đạo đức... vào các hoạt độngngoài giờ lên lớp coi đó là một phần nội dung Hoạt động ngoài giờ lên lớp.