Thông tư số 22/2015/ttlt-bgdđt-bnv

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập

Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS trong các trường THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:- Giáo viên THCS hạng I - Mã số: V.07.04.10.

Bạn đang xem: Thông tư số 22/2015/ttlt-bgdđt-bnv

- Giáo viên THCS hạng II - Mã số: V.07.04.11.- Giáo viên THCS hạng III - Mã số: V.07.04.12.Các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quy định về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp nêu trên được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch này.Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên THCS trong các trường THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.Các trường THCS ngoài công lập có thể vận dụng quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên THCS.


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ NỘI VỤ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNGHỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quảnlý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovà Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định mãsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở trong trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáodục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốcdân có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở cônglập).

2. Thông tư liên tịch này áp dụngđối với giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lậpthuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Mã số vàphân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trunghọc cơ sở công lập

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trunghọc cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốcdân bao gồm:

1. Giáo viên trung học cơ sở hạng I- Mã số: V.07.04.10

2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II- Mã số: V.07.04.11

3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III- Mã số: V.07.04.12

Điều 3. Tiêu chuẩnchung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở

1. Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu caotinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gươngmẫu trước học sinh;

2. Thương yêu, đối xử công bằng và tôntrọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh;đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Các tiêu chuẩn đạo đức nghềnghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANHNGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 4. Giáo viêntrung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10

1. Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trunghọc cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệmvụ sau:

a) Tham gia biên tập, biên soạn, pháttriển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học cơ sở;

b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinhhoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sángkiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên;

c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xétduyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồngnghiệp từ cấp huyện trở lên;

d) Tham gia công tác kiểm tra chuyênmôn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên;

đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáoviên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyệntrở lên.

e) Tham gia tổ chức, đánh giá cáchội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lênvà có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc cóchứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dântộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thìtrình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lựcngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viêntrung học cơ sở hạng I.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Chủ động tuyên truyền và vậnđộng đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật củaĐảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung họccơ sở;

b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiệnkế hoạch, chương trình giáo dục trung học cơ sở;

c) Vận dụng sáng tạo và đánh giáđược việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vàothực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở của đồng nghiệp;

d) Vận dụng linh hoạt những kiếnthức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng nghềnghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Tích cực và chủ động phối hợpvới đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục chohọc sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng sáng tạo vàphổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng từ cấp huyện trở lên;

g) Có khả năng hướng dẫn đánh giásản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đuacấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụtrách đội giỏi cấp huyện trở lên;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danhgiáo viên trung học cơ sở hạng II lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạngI phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II hoặc tươngđương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáoviên trung học cơ sở hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên.

Điều 5. Giáo viêntrung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.11

1. Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trunghọc cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II còn phải thực hiện những nhiệmvụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minhhọa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hoặc dạy thử nghiệm các môhình, phương pháp mới;

b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sưphạm khi được phân công;

c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng vàsinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn;

d) Viết sáng kiến kinh nghiệm; thamgia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên;

đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyênmôn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp trường trở lên;

e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáoviên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trởlên;

g) Tham gia tổ chức, đánh giá cáchội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp trường trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộmôn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáoviên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc cóchứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dântộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thìtrình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lựcngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viêntrung học cơ sở hạng II.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chínhsách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phươngvề giáo dục trung học cơ sở;

b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chươngtrình, giáo dục trung học cơ sở;

c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồngnghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vàothực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;

d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinhtế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Tích cực phối hợp với đồngnghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinhtrung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hiệu quả,đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiêncứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;

g) Có khả năng đánh giá sản phẩm nghiêncứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thiđua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổngphụ trách đội giỏi cấp trường trở lên;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danhgiáo viên trung học cơ sở hạng III lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạngII phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tươngđương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đạihọc sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từđủ 01 (một) năm trở lên.

Điều 6. Giáo viêntrung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.12

1. Nhiệm vụ

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình,kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở;

b) Tham gia phát hiện bồi dưỡng họcsinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học cơ sở;

c) Vận dụng các sáng kiến kinhnghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy,giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học cơ sở;

d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánhgiá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thànhnăng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học cơ sở;

đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng;tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ;tham gia các hoạt động chuyên môn;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệpcho học sinh và cha mẹ học sinh trung học cơ sở;

g) Tham gia công tác phổ cập giáodục trung học cơ sở;

h) Phối hợp với giáo viên chủnhiệm, các giáo viên khác, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình vàcác tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục họcsinh trung học cơ sở;

i) Tổ chức cho học sinh trung học cơsở tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệutrưởng phân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạmtrở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên vàcó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc cóchứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dântộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thìtrình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lựcngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chínhsách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phươngvề giáo dục trung học cơ sở;

b) Thực hiện được chương trình, kế hoạchgiáo dục trung học cơ sở;

c) Biết vận dụng những kiến thức vềgiáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơsở;

d) Biết vận dụng những kiến thức vềkinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Biết phối hợp với đồng nghiệp, chamẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sángkiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiêncứu khoa học kỹ thuật.

Chương III

HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀXẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Nguyên tắcbổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vịtrí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theoquy định tại Điều 8 của Thông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiệngiữ vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng không được kếthợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Xem thêm: Cách Chơi Graves Mua 6 Mạnh Nhất, Cách Chơi Graves Rừng Mùa 6

Điều 8. Cáctrường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạchgiáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việcban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (sauđây viết tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danhvà mã số ngạch của một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hóa -thông tin (sau đây viết tắt là Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV), nay được bổ nhiệmvào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liêntịch này, như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) đối với viên chứchiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112);

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) đối với viên chứchiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (mã số 15a.201);

3. Bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) đối với viên chứchiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202).

Điều 9. Cáchxếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lươngchuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp củaNhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP)như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trunghọc cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từhệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

b) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trunghọc cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương2,34 đến hệ số lương 4,98).

c) Chức danh nghề nghiệp giáo viên trunghọc cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số2,10 đến hệ số lương 4,89).

2. Việc xếp lương vào chức danhnghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã đượcxếp lương vào các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết địnhsố 202/TCCP-VC ; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; Khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lươngcũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phânloại công chức, viên chức thuộc ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa -thông tin, y tế và quản lý thị trường được thực hiện như sau:

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danhnghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thìthực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặcxét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghềnghiệp mới được bổ nhiệm;

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị E đã xếp ngạchgiáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202), bậc 4, hệ số lương 3,03 kể từ ngày 01tháng 02 năm 2013. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpgiáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) thì xếp bậc 4, hệ sốlương 3,03 của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III kể từ ngàyký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01tháng 02 năm 2013.

3. Việc thăng hạng viên chức giáo viêntrung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vàochức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thựchiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khinâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệulực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015.

2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạchcông chức ngành giáo dục và đào tạo đối với giáo viên trung học cơ sở quy địnhtại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng banTổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch côngchức ngành giáo dục và đào tạo.

3. Bãi bỏ các quy định về chức danhvà mã số ngạch viên chức giáo viên trung học cơ sở tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 ngày 6 tháng 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thờichức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, vănhóa - thông tin.

4. Bãi bỏ các quy định về danh mục ngạchviên chức giáo viên trung học cơ sở học thuộc Danh mục các ngạch công chức vàngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 11. Điều khoảnáp dụng

1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào cácngạch giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ; Quyếtđịnh số 61/2005/QĐ-BNV , nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyềnquản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sungnhững tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sởđược bổ nhiệm.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạchgiáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (mã số 15c.208) quy định tại Quyết địnhsố 61/2005/QĐ-BNV tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành màkhông đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viêntrung học cơ sở hạng III thì được bảo lưu và thực hiện các chế độ, chính sách ởngạch hiện giữ trong thời gian không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Thông tư liêntịch này có hiệu lực thi hành. Đối với giáo viên trung học cơ sở hiện đang giữngạch giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) mãsố 15c.208 tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành có tuổiđời dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ thì cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải bố trí cho viên chức học tập nângcao trình độ để đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơsở hạng III. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở chức danh giáoviên trung học cơ sở hạng III thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơquan, đơn vị quản lý viên chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào chức danhgiáo viên trung học cơ sở hạng III. Trường hợp viên chức được cử đi học tậpnâng cao trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêucầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý viênchức xem xét bố trí lại công tác khác hoặc thực hiện tinh giản biên chế.

Điều 12. Tổchức thực hiện

1. Thông tư liên tịch này là căn cứđể thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên trung học cơ sở trongcác trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Các trường trung học cơ sở ngoàicông lập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụngvà quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.

3. Người đứng đầu các trường trung họccơ sở công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm của đơnvị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trongcác trường trung học cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyềnxem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở thuộc diện quản lý vào các chức danhnghề cơ sở tương ứng trong các trường trung học cơ sở công lập theo thẩm quyềnhoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm viquản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chứclà giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơsở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạchviên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tươngứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướngmắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sở thuộc diệnquản lý vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tương ứng trong cáctrường trung học cơ sở công lập theo thẩm quyền;

d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên trung học cơ sởtrong các trường trung học cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Bộ Nội vụ.

Điều 13. Tráchnhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phốihợp với Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Vinh hiển

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương các đoàn thể; - Công báo; Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Cục, Vụ; - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Cục, Vụ; - Trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; - Lưu: BGDĐT (VT, Cục NGCBQLGD); Bộ Nội vụ (VT, Vụ CCVC, TL).

Trang chủLiên hệ - Quảng cáoCopyright © 2022 motoavangard.com Nội dung trên website chủ yếu được sưu tầm từ internet giúp bạn có thêm những tài liệu bổ ích và khách quan nhất. Nếu bạn là chủ sở hữu của những nội dung và không muốn chúng tôi đăng tải, hãy liên hệ với quản trị viên để gỡ bài viết |

iwin Cổng game bài đổi thưởng online